Tel:   0989 791982 Hotline: 0989 791982 - 0918 681982 Email: tuan6282@gmail.com

200 HUYỆT ĐẶC HIỆU

11:07:00 21/07/2016

TÁC DỤNG ĐẶC HIỆU CỦA 200 HUYỆT CẦN NHỚ !

 

I. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH THỦ THÁI ÂM PHẾ

1. Trung phủ: Trị đởm nhiệt, đởm hư. Cánh tay mát lạnh (cứu). 

2. Xích trạch: Viêm dạ dày, viêm ruột (chích nặn máu xung quanh). 

3. Liệt huyết: Bệnh người già đái nhiều, viêm đường tiết niệu, các chứng khí hóa. 

4. Thái uyên: Trị chứng mất mạch. 

5. Ngư tế: Các chứng nghiện (rượu, thuốc v.v...)

II. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG

6. Thương dương: Mắt thanh manh (cứu bên đối diện của mắt bị bệnh). 

7. Hợp cốc: Bệnh vùng mặt, gây tê để mổ. Cứu bằng ngải, trị mụn nhọt nhiều miệng trên đầu, vết thương lâu ngày không lành miệng. 

8. Dương khê: Toét mắt. 

9. Ôn lưu: Nói cuồng thấy quỷ, lưỡi thè lè. 

10. Hạ liêm: Rụng tóc. 

11. Thượng liêm: Xương tủy lạnh. 

12. Khúc trì: Mình đau như sâu cắn, bệnh ngoài da. 

13. Tý nhu: Trị bệnh mắt. 

14. Cự cốt: Trong ngực có huyết ứ. 

15. Nghinh hương: Mặt ngứa sưng phù, phong rung rung như có giun bò.

III. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ

16. Tứ bạch: Giun chui ống mật. 

17. Giáp xa: Đau răng hàm dưới 

18. Đại nghinh: Mắt đau không nhắm được. 

19. Nhân nghinh: Nói cuồng, thấy, nghe lung tung. 

20. Khố phòng: Uất khí gây bệnh, giải nỗi buồn bực. 

21. Ốc ế: Da dẻ đau rát, rôm sảy. 

22. Thiên khu: Tăng giảm nhu động ruột, giun đường ruột. 

23. Thủy đạo: Viêm thận, viêm bàng quang. 

24. Bễ quan: Teo cơ chi dưới. 

25. Túc tam lý: Bệnh vùng bụng trên, làm tăng bạch cầu. 

26. Thượng cự hư: Lỵ, viêm đại tràng. 

27. Hạ cự hư: Lông tóc khô. 

28. Phong long: Các loại bệnh chứng về đàm. 

29. Giải khê: Viêm thận. 

30. Hãm cốc: Mặt sưng, viêm xoang hàm. 

31. Nội đình: Đau răng hàm trên. 

32. Lệ đoài: Nhiều mộng mị, não bần huyết (thiếu máu não).

IV. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH TÚC THÁI ÂM TỲ

33. Ẩn bạch: Có thể làm tăng tiểu cầu chống các loại xuất huyết. 

34. Thái bạch: Ợ hơi, viêm tuỵ cấp, mạn. 

35. Thương khâu: Ung ăn mòn (hoại thư), kinh phong mạn. 

36. Tam âm giao: Bệnh tật vùng bụng dưới, viêm da do thần kinh, thai không ra (phối hợp với Hợp cốc). 

37. Lậu cốc: Ăn nhiều mà mình gầy. 

38. Âm lăng tuyền: Viêm thận. 

39. Huyết hải: Viêm da do thần kinh, giun sán (gọi là Bách trùng sào). 

40. Đại hoành: Giun đũa đường ruột. 

41. Chu vinh: Đa dâm. 

42. Đại bao: Toàn thân đau đớn. 

43. Thực đậu: Trong bụng, cách có nước.

V. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH THỦ THIẾU ÂM TÂM

44. Thiếu hải: Viêm hạch bạch huyết, lao hạch. 

45. Thông lý: Lưỡi cứng không nói được, mất tiếng. 

46. Âm khích: Mồ hôi trộm. 

47. Thần môn: Các loại diễn biến về nhịp tim. 

48. Thiếu phủ: Âm hộ ngứa gãi. 

49. Thiếu xung: Co thắt cơ tim.

VI. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG

50. Thiếu trạch: Các bệnh về tuyến sữa và vú. 

51. Hậu khê: Ghẻ lở, ngứa gãi. 

52. Uyển cốt: Viêm túi mật, năm ngón tay không thể co duỗi. 

53. Dương cốc: Trẻ em kinh giản, lưỡi cứng không bú. 

54. Dưỡng lão: Mắt dính, mắt mờ. 

55. Chi chính: Hột cơm, nốt ruồi (với Thần môn), tăng men tiêu hóa ruột non, trị hở van tim. 

56. Tiểu hải: Bệnh múa đạp (Parkinson) 

57. Thiên tông: Các bệnh về tuyến sữa và vú. 

58. Quyền liêu: Khuông mắt động không dứt. 

59. Thính cung: Mất tiếng.

VII. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG

60. Toản trúc: Chính nặn máu ba lần, mắt rất sáng. 

61. Thông thiên: Mũi tắc, các loại bệnh về mũi. 

62. Lạc khước: Mắt thanh manh, nội chướng (mắt mờ do nhãn áp tăng). 

63. Ngọc chẩm: Đầu đau, mắt như lòi ra. 

64. Thiên trụ: Gáy cứng, não nặng như lòi ra. 

65. Đại trữ: Các bệnh về xương. 

66. Phong môn: Tiết nhiệt khí của chư dương, tránh phát mụn nhọt ở lưng trên (hậu bối ung thư). 

67. Phế du: Còng lưng, có chắp lẹo mọc ở mí mắt, bệnh chi trên. 

68. Đốc du: Rụng tóc, vẩy nến. 

69. Cách du: Các bệnh về máu, ung thư dạ dày (Vị nham). 

70. Can du: Các bệnh về mắt, hắt hơi (đế). 

71. Đảm du: Có tác dụng sát trùng rất mạnh (ký sinh trùng, vi trùng,..). 

72. Tỳ du: Sốt rét lâu ngày. 

73. Tam tiêu du: Viêm thận. 

74. Thận du: Mặt xạm, đen mặt (bệnh Addison: Suy thượng thận tiên phát ). 

75. Hội dương: Liệt dương. 

76. Phách hộ: Teo phổi. 

77. Cao hoang du: Mọi bệnh đều chữa. 

78. Dương cương: Viêm túi mật, vàng da. 

79. Chí thất: Viêm tuyến tiền liệt. 

80. Bào hoang: Căng bọng đái. 

81. Ân môn: Thoát vị đĩa đệm cột sống. 

82. Thừa sơn: Chuột rút bắp chân, thổ tả. 

83. Bộc tham: Gót chân đau. 

84. Thân mạch: Viêm màng não, màng tủy. 

85. Kinh cốt: Còng khòm lưng. 

86. Thúc cốt: Phát bối ung thư (mụn nhọt ở lưng trên). 

87. Chí âm: Lệch ngôi thai, gây nôn chống trúng độc.

VIII. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH TÚC THIẾU ÂM THẬN

88. Dũng tuyền: Mặt đen như màu than, nhiệt quyết. 

89. Nhiên cốc: Hầu họng sưng đau, viêm họng hạt. 

90. Thái khê: Rụng tóc, choáng tiền đình. 

91. Đại chung: Khó ỉa. 

92. Thủy tuyền: Khi thấy kinh thì đau tim. 

93. Chiếu hải: Nhìn như thấy sao (hoa mắt), đảo kinh (đàn bà hành kinh ngược lên). 

94. Phục lưu: Mồ hôi ra không dứt. 

95. Giao tín: Ra mồ hôi trộm. 

96. Đại hách: Đau hệ thống thần kinh cùng cụt. 

97. Hoang du: Dạ dày co rút. 

98. Thạch quan: Cột sống cứng khó hoạt động. 

99. Thông cốc: Ngáp méo miệng. 

100. U môn: Dạ dày co rút. 

101. Du phủ: Suyễn lâu ngày (cứu 7 mồi thì hiệu quả).

IX. HUYỆT ĐẶC BIỆT TRÊN KINH THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO

102. Khúc trạch: Viêm ruột thừa. 

103. Khích môn: Ưu uất, bỏng rát. 

104. Gian sử: Sốt rét, trẻ em hỗn láo với khách. 

105. Nội quan: Các bệnh nội tạng. 

106. Đại lăng: Dạ dày xuất huyết. 

107. Lao cung: Say nắng, cứu ngải chữa viêm vòm miệng, hôi miệng, viêm lợi, sún răng.

108. Trung xung: Sốt cao co giật.

X. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU

109. Quan xung: Viêm kết mạc. 

110. Dịch môn: Sưng trong và ngoài họng. 

111. Trung chử: Tai ù, tai điếc. 

112. Dương trì: Bệnh rối loạn thần kinh thực vật. 

113. Ngoại quan: Các loại ngoại cảm. 

114. Chi câu: Bí ỉa, táo bón. 

115. Hội tông: Đau da thịt. 

116. Tứ độc: Viêm thận. 

117. Thiên tỉnh: Lao hạch, dị ứng mẩn ngứa. 

118. Ế phong: Đau thần kinh sinh ba. 

119. Khế mạch: Ngưỡng nghe khuếch đại, sợ tiếng động. 

120. Lư tức: Thở suyễn. 

121. Giác tôn: Tai sưng đỏ. 

122. Nhĩ môn: Viêm khớp hàm dưới. 

123. Đồng tử liêu: Khuất quang bất chỉnh (nhìn thấy vật bị cong).

XI. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM

124. Thích hội: Xương hàm dưới lồi cối cách nhau từ 1-2 thốn (trễ khớp). 

125. Thượng quan: Môi mép cứng. 

126. Hàm yếm: Viêm mũi, hay hắt hơi. 

127. Huyền lư: Mặt sưng, da mặt đỏ. 

128. Huyền ly: Mặt phù thũng da mặt sưng đỏ. 

129. Khúc mấn: Thiên đầu thống, đau đầu nhức mắt làm chột mắt (hỏng một mắt).

130. Suất cốc: Đau đầu hai góc não, phong sau khi say rượu (say rượu đau đầu). 

131. Phù bạch: Bướu cổ. 

132. Đầu khiếu âm: Lao xương, ung thư (ung nhọt lớn) phát khắp nơi. 

133. Hoàn cốt: Chân tay mềm yếu không đi đất được. 

134. Dương bạch: Sụp mi. 

135. Lâm khấp: Viêm kết mạc, viêm tuyến lệ cấp tính. 

136. Não không: Thiên đầu thống làm chột mắt, đau đầu làm rối loạn nhịp tim. 

137. Phong trì: Bệnh não, bệnh mắt. 

138. Kiên tỉnh: Đau vú, đẻ khó và trúng gió sau đẻ (cứu 7 mồi). 

139. Nhiếp cân: Ợ chua. 

140. Nhật nguyệt: Loét dạ dày, tá tràng. 

141. Đới mạch: Bại liệt do ngoại thương. 

142. Ngũ khu: Sa nội tạng ở bụng dưới. 

143. Phong thị: Dị ứng mẩn ngứa, ngứa gãi khắp người 

144. Dương lăng tuyền: Tê dại cạnh ngoài chi dưới. 

145. Dương giao: Viêm hạch lâm ba ở cổ. 

146. Ngoại khâu: Cứu giải nọc độc chó dại (Chỉ để tham khảo). 

147. Quang minh: Bệnh ở mắt, cai sữa, làm giảm sữa. 

148. Dương phụ: Cứu ngải trị hai chân lạnh ngắt, mặt lấm chấm đen như bụi than.

149. Tuyệt cốt: Trị trĩ dò, với Túc tam lý (đều cứu) đề phòng trúng gió. 

150. Khâu khư: Thở dài. 

151. Túc lâm khấp: Chống xung huyết do va đập ngoại thương gây ra khắp mọi nơi, rối 

loạn tuần hoàn não do kẹt động mạch não. 

152. Hiệp khê: Mắt ngứa.

XII. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH TÚC QUYẾT ÂM CAN

153. Đại đôn: Dái sưng to một bên (viêm tinh hoàn 1 bên).

154. Hành gian: Miệng méo. 

155. Thái xung: Dưới nách có nhọt mã đao dò (rò hạch nách). 

156. Trung phong: Dương vật cứng đau. 

157. Lãi câu: Dương vật cứng vươn ra. 

158. Trung đô: Sau khi đẻ nước hôi không dứt. 

159. Khúc tuyền: Thân thể cực đau. 

160. Âm bao: Đau thắt lưng và xương cùng dẫn vào trong bụng.

161. Ngũ lý: Bìu dái ẩm ngứa (túi tinh hoàn ẩm ngứa). 

162. Âm liêm: Bệnh vô sinh. 

163. Cấp mạch: Bao trứng dái tích nước (viêm mào tinh hoàn).

164. Chương môn: Vai và cánh tay không giơ lên được. 

165. Kỳ môn: Co thắt khí quản.

XIII. HUYỆT ĐẶC HIỆU NẰM TRÊN MẠCH ĐỐC

166. Trường cường: Thượng mã phong (trúng gió khi giao hợp). 

167. Yêu dương quan: Cấp tính ỉa ra máu. 

168. Mệnh môn: Mình nóng như hoả, đầu đau như phá. 

169. Tích trung: Viêm màng nhện tuỷ sống. 

170. Chí dương: Giun chui ống mật. 

171. Cân súc: Uốn ván (tê-ta nốt). 

172. Linh đài: Chữa hen suyễn (cứu), mụn nhọt (chích nặn máu). 

173. Thần đạo: Ngáp hàm răng trật ra, miệng há không ngậm lại được (sái quai hàm).

174. Thân trụ: Mụn nhọt (chích nặn máu). 

175. Đại chuỳ: Răng cửa khô. 

176. Á môn: Bệnh não phát triển không đều (bệnh về tuyến yên). 

177. Phong phủ: Trong đầu trăm thứ bệnh, chảy máu mũi không dứt. 

178. Não bộ: Mắt vàng do tắc mật cấp tính. 

179. Hậu đỉnh: Mồ hôi ra ở khắp các khớp. 

180. Bách hội: Trăm bệnh đều chữa, uống rượu đỏ mặt, vô tâm lực. 

181. Tiền đình: Da đầu sưng, sinh hắc lào. 

182. Thượng tinh: Các bệnh ở mũi. 

183. Thần đình: Bệnh tinh thần, thần kinh. 

184. Tố liêu: Trụy tim mạch, suy hô hấp. 

185. Nhân trung: Choáng ngất, hôi miệng. 

186. Đoài đoan: Lưỡi khô. 

187. Ngân giao: Mũi có thịt thừa (polip).

XIV. HUYỆT ĐẶC HIỆU NẰM TRÊN MẠCH NHÂM

188. Hội âm: Đau dương vật và quy đầu, sưng âm hộ, cứu chết đuối. 

189. Khúc cốt: Đái ra dưỡng chấp. 

190. Trung cực: Sau đẻ nước hôi không ra. 

191. Quan nguyên: Châm nhiều lần tiêu mất giun đũa đường ruột. 

192. Thạch môn: Không ăn được chất bột, cốc không hoá. 

193. Khí hải: Ấn day trị cấp tính bong gân cột sống thắt lưng, đau không cúi ngửa được.

194. Âm giao: Trẻ em lõm thóp, thóp không đầy kín. 

195. Thần khuyết: Lao ruột, dính ruột mà choáng. 

196. Thuỷ phân: Mọi thứ phù thũng. 

197. Trung quản: Mọi chứng bệnh tiêu hoá. 

198. Cự khuyết: Mọi chứng bệnh về tim. 

199. Cưu vỹ: Ít tuổi mà mệt mỏi vì phòng dục. 

200. Chiên trung: Mọi chứng bệnh về khí. 

201. Ngọc đường: Phổi có nước (phù phổi). 

202. Tử cung: Nước bọt như keo trắng. 

203. Toàn cơ: Co thắt thực quản và cổ dạ dày. 

204. Thiên đột: Da mặt nóng, lòng đố kỵ. 

205. Liêm tuyền: Các chứng bệnh về lưỡi. 

206. Thừa tương: Đái nhiều, uống nhiều ./.

 

Đánh giá:

 

                   

4.8/5 (67 bình chọn)

 

Đang xử lý...